Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ văn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ văn. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 24 tháng 3, 2012

Ngôn ngữ học, p4 - Cú pháp học


Cú pháp học (Syntax) là ngành khoa học nghiên cứu về sự sắp xếp các từ, ngữ để tạo thành ngữ, câu có ý nghĩa. Mỗi ngôn ngữ khác nhau có sự sắp xếp khác nhau nên có sự phân tích cấu trúc ngữ pháp khác nhau.
  • Cụm từ (Phrase): còn gọi là ngữ, do nhiều từ kết hợp tạo thành và có ý nghĩa
VD:     my house, pupils’ books, a book of mine, …
  • Câu (Sentence): do sự kết hợp của từ, ngữ hoặc câu tạo thành. Câu có thể có đầy đủ kết cấu Chủ - Vị (Mệnh đề - Clause) hay không đầy đủ Chủ - Vị (Câu tỉnh lược). Câu phải có ý nghĩa và có thể đứng độc lập. Trường hợp là câu tỉnh lược thì có thể suy luận ra được cấu trúc ngữ pháp dựa vào câu hỏi của câu đó.
VD:     My book is in English.
            Who did it? I. / (Đầy đủ: I did it.)

Phân tích cấu trúc Câu (Tree Diagram):
Khi phân tích cấu trúc câu luôn phân chia thành 2 phần, Chủ và Vị (trừ trường hợp câu tỉnh lược).

Có thể lập cấu trúc phân chia cho đến đơn vị nhỏ nhất không thể phân chia được như Hình vị. thường phân chia đến đơn vị là Từ, hoặc Ngữ ở cấp độ 2 từ, kết hợp giữa Danh từ với các Mạo từ, Tính từ… mang tính bổ nghĩa (Modifier).
Từ được chia thành 2 nhóm[1]:
  • Từ mở (Open Classes): gồm có Danh từ (Noun), Động từ (Verb), Tính từ (Adjective) và Trạng từ (Adverb). Các từ này thường có khuynh hướng liên hệ với các vật, hành động trong cuộc sống.
  • Từ đóng (Closed Classes): gồm: Đại từ (Pronounce), Số từ (Numeral), Xác định từ[2] (Determiner), Giới từ (Prepostion) và Liên từ (Conjunction). Các từ này có khuynh hướng chỉ liên hệ với chính bản thân từ đó trong câu.

Phân chia cấu trúc câu có thể chia làm 2 kiểu chia:
  • Từ trên xuống: theo cấp độ cấu trúc Câu rồi chia nhỏ theo Từ (ở đây sẽ chủ yếu sử dụng dạng này do các sách tham khảo tiếng Anh đều sử dụng).
  • Từ dưới lên[3]: theo cấp độ Từ, Ngữ rồi đến Câu.

Câu được chia làm 3 loại[4]:
  • Câu đơn: chỉ gồm một cấu trúc Chủ - Vị
  • Câu phức: gồm nhiều Chủ - Vị nhưng chỉ có một Chủ - Vị chính trong câu
  • Câu ghép: gồm nhiều Chủ - Vị và được nối với nhau, có quan hệ ngang nhau trong câu về mặt ngữ pháp, nghĩa là được nối chứ không bị lồng ghép nhau.

Ngữ có 5 chức năng trong câu[5]:
  • Chủ ngữ (Subject): thường là ngữ danh từ.
VD:     She smiles.
  • Động từ (Verb): là ngữ động từ, gồm động từ chia thuộc ngữ pháp (Auxiliary Verb) và động từ mang ý nghĩa chính (Lexical Verb)
VD:     She is singing a song.
            She sings a song.
  • Tân ngữ (Object): thường là các Danh từ, Đại từ, có 2 loại
    • Tân ngữ trực tiếp (Direct Object) nếu đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi hành động của Chủ ngữ. Để nhận biết một câu có Tân ngữ trực tiếp không thì cần đặt câu hỏi What, Whom, nếu có câu trả lời thì câu đó có Tân ngữ trực tiếp.
    • Tân ngữ gián tiếp (Indirect Object), đối tượng nhận Tân ngữ trực tiếp. Dấu hiệu nhận biết, câu trả lời cho To whom, for whom[6].
VD:     Jim is waiting for a big surprise.
                              Jim gave his wife a yellow flower.
  • Bổ ngữ bắt buộc (Complement)[7]:
    • Bổ ngữ Chủ ngữ (Subject Complement): giống Tân ngữ nhưng là đứng sau các Linking verbs bổ nghĩa cho chính Chủ ngữ.
VD:     Jim has become a qualified engineer.
    • Bổ ngữ Tân ngữ (Object Complement): bổ nghĩa cho Tân ngữ chứ không phải Chủ ngữ.
VD:     I consider Jim a qualified engineer.
    • Bổ ngữ Động từ (Verb Complement): chính là các Tân ngữ trực tiếp và gián tiếp.
VD:     Jim gave his wife a yellow flower.
  • Bổ ngữ tự do (Adjunct): thường là các Ngữ Trạng từ, Giới từ hay Danh từ, mục đích thêm vào câu để nghĩa thêm phong phú, nhưng có thể bỏ đi mà nghĩa của câu không bị thay đổi.
VD:     Tom walked there very quickly.
            Sue walked to the farm after lunch.




Kiểu phân chia từ Trên xuống, với cấu trúc là Câu tỉnh lược.  



Kiểu phân chia từ Trên xuống, với cấu trúc là Câu đơn.
 

Kiểu phân chia từ Trên xuống, với cấu trúc là Câu đơn.

 Kiểu phân chia từ Trên xuống, với cấu trúc là Câu đơn.


Kiểu phân chia từ Trên xuống, với cấu trúc là Câu đơn.



Kiểu phân chia từ Trên xuống, với cấu trúc là Câu đơn.




Kiểu phân chia từ Trên xuống, với cấu trúc là Câu phức. 



Kiểu phân chia từ Trên xuống, với cấu trúc là Câu ghép.



Kiểu phân chia từ Dưới lên, với cấu trúc là Câu đơn. 




Tài liệu tham khảo

  1. Cao Xuân Hạo a 2006, Âm vị học và Tuyến tính – Suy nghĩ về các định đề của Âm vị học đương đại, lần 3, Tp. HCM, NXB Khoa học Xã hội
  2. Cao Xuân Hạo b 2006, Tiếng Việt, Sơ thảo ngữ pháp chức năng, lần 3, Tp. HCM, NXB Khoa học Xã hội
  3. Z.S.Harris, Những phương pháp của ngôn ngữ học cấu trúc, dịch: Cao Xuân Hạo, Tp. HCM, NXB Khoa học Xã hội
  4. Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật và Nguyễn Minh Thuyết 2007, Dẫn luận Ngôn ngữ học, lần 12, Hà Nội, NXB Giáo dục
  5. Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Thung 2006, Ngữ pháp Tiếng Việt, tập 1, lần 9, Hà Nội, NXB Giáo dục
  6. Diệp Quang Ban 2006, Ngữ pháp Tiếng Việt, tập 2, lần 9, Hà Nội, NXB Giáo dục

  1. Peter Roach 2009, English Phonetics and Phonology, lần 2, England, Cambridge University Press
  2. Howard Jackson 1982, Analyzing English, An Introduction to Descriptive Linguistics, 2nd, Pergamon Institute of English,

  1. Ebook C. L. Baker 1995, English Syntax, 2nd, The MIT Press http://books.google.com.vn/books?id=mb9hyi_kL9YC&pg=PA337&hl=vi&source=gbs_toc_r&cad=3#v=onepage&q&f=false


Website:


[1] Howard Jackson 1982, trang 7
[2] Bổ nghĩa khác cho Danh từ như Mạo từ, Chỉ định từ, Sở hữu cách…, Howard Jackson 1982, trang 10 và http://en.wikipedia.org/wiki/Determiner_(linguistics), truy cập 16/3/2012
[3] Nguyễn Thiện Giáp 2007, trang 259
[4] Diệp Quang ban 2006, trang 112
[5] Howard Jackson 1982, trang 29

Ngôn ngữ học, p3 - Hình thái học



Hình thái học (Morphography): là ngành khoa học nghiên cứu về kết cấu của từ[1]
  • Hình vị (Morpheme): là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa[2], còn gọi là từ tố. Gồm có 2 loại: chính tố và phụ tố. Chính tố quyết định ý nghĩa của từ, phụ tố chỉ mang tính ngữ pháp như số nhiều, tiếp đầu ngữ (prefix), tiếp vĩ ngữ (suffix).
VD:     Houses, có chính tố là {house} chỉ nghĩa chính là ngôi nhà và phụ tố là {es} chỉ số nhiều
Enviroment, có chính tố là {Enviro-} với nghĩa chính là môi trường và phụ tố là {-ment} cho biết đó là danh từ
  • Biến thể của hình vị (Morpheme Variance): do cùng một hình vị nhưng thể hiện ở nhiều dạng khác khác nhau.
VD:     Hình vị số nhiều {s} có 2 biến thể là {s} và {es}. Khi có biến thể thì chọn một hình vị phổ biến nhất là chuẩn, ví dụ ở đây là {s}
  • Từ (Word): do một hay nhiều hình vị kết hợp tạo thành và có ý nghĩa.
VD:     Từ do 1 hình vị (từ đơn tố): House, chỉ gồm {house}
Từ do 2 hình vị: Housework gồm {house} và {work}, Housewife: {house}, {wife}
                     Từ do 3 hình vị: Housewives gồm {house}, {wi-} và {ves}



[2] Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Thung 2006; Nguyễn Thiện Giáp 2007

Ngôn ngữ học, p2 - Âm vị học


Âm vị học (Phonology) là ngành khoa học nghiên cứu về sự khác nhau giữa cách phát âm của cùng âm vị hay của những âm vị khác nhau, ngữ điệu của từ và câu, qua các khái niệm âm vị (Phoneme), hình thang nguyên âm, tha âm vị (Allophone), ngữ điệu (Intonation), nhấn giọng (Stress), đọc lướt (Weak form).

Phân biệt nguyên âm: dựa vào hình thang nguyên âm và xác định theo 3 tiêu chí sau:
  • Theo vị trí của lưỡi. Có thể chia nguyên âm thành ba dòng: trước – giữa – sau.
  • Theo độ mở của miệng. Các nguyên âm được phân thành các nguyên âm có độ mở rộng – hẹp.
  • Theo hình dáng của đôi môi. Các nguyên âm được chia thành nguyên âm tròn môi – không tròn môi[1].

Phân biệt phụ âm: dựa vào phương thức cấu âm và vị trí cấu âm[2]
  • Phương thức cấu âm (Manner of Articulation[3]):
    • Âm tắc (Plosive, Affricate): phương thức tắc, không khí ra qua đường miệng
    • Âm mũi (Nasal): phương thức tắc nhưng không khí ra qua đường mũi
    • Âm xát (Fricative): âm thanh đi qua khe hẹp hay răng mà tạo thành. Có 2 loại: âm rít và không rít.
    • Âm bên (Lateral): âm nửa xát, xát không đáng kể so với loại trên
    • Âm rung (Approximant): không khí từ phổi ra bị chặn bởi đầu lưỡi hoặc chướng ngại và bị rung.
  • Vị trí cấu âm (Place of Articulation):
    • Âm môi (Bilabial, Labiodental): tạo bởi 2 môi hoặc môi với răng
    • Âm răng, âm lợi, âm sau lợi (Dental, Alveolar): đầu lưỡi đặt vào chân răng hoặc lợi của hàm răng trên
    • Âm quặt lưỡi (Post-Alveolar): đầu lưỡi nâng cao và quặt về phía sau
    • Âm ngạc (Palatal): mặt lưỡi trước tiếp xúc với ngạc cứng
    • Âm mạc (Velar): mặt lưỡi sau tiếp xúc với ngạc
    • Âm thanh hầu (Glottal): khe thanh hẹp, không khí qua và tạo chấn động



Tha âm vị (Allophone): là những âm vị giống nhau nhưng phát âm khác nhau do ở những vị trí khác nhau

Từ đồng âm (Homophone): là từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa và viết khác nhau

Từ cùng chữ (Homograph): là từ viết giống nhau nhưng phát âm và nghĩa khác nhau

Nhấn giọng (Stress): được đề cập nhiều trong phát âm của tiếng Anh. Nhấn giọng quan trọng vì có thể nhấn giọng sai sẽ ra từ, nghĩa khác (cùng một từ nhưng động từ thường nhấn âm tiết sau nhưng danh từ thường nhấn âm tiết trước như contract /’kɒntrækt/ là danh từ và /kən’trækt/ là động từ). Những âm tiết nào được nhấn giọng sẽ được đặt một giống ‘ ở phía trước bên trên âm tiết đó. Thông thường:
  • 1 hay 2 âm tiết (Syllable) thì nhấn âm tiết đầu. VD: father /fɑ:ðə/, attract / ə’trækt/, lovely /lʌvlɪ/, even /’i:vn/,…
  • 3 âm tiết: nhấn âm tiết giữa. VD: apartment /ə’pɑ:tmənt/, relation /rɪ’leɪʃn/, potato /pə’teɪtəʊ/, mimosa /mɪ’məʊzə/…
  • Động từ: nhấn âm tiết cuối cùng. VD: receive /rɪ’si:v/, design /dɪ’zaɪn/, arrive /ə’raɪv/, assist / ə’sɪst/,…
  • Những âm tiết /-ə-/ thì không được ưu tiên nhấn giọng, những âm tiết mạnh và kéo dài sẽ được ưu tiên nhấn. VD: enter /’entə/, open /’əʊpən/, equal /’i:kwəl/, assist / ə’sɪst/, devine /dɪ’vaɪn/, money /’mʌnɪ/, product /’prɒdʌkt/, estate /ɪ’steɪt/, baloon /bə’lu:n/, entertain /entə’teɪn/, resurrect /rezə’rekt/, emperor /’emprə/, cinema /’sɪnəmə/… (Peter Roach 2009)

Đọc lướt (Weak form): Là phát âm rất nhẹ (lướt) những từ không quan trọng, thường là những mạo từ (article – a, an, the), liên từ (conjunction), giới từ (prepostion – as, at, to…), trợ động từ (auxiliary verb and To Be – is, are, has, have, must, can…). Khi phát âm lướt thì chỉ phát âm /-ə-/. Thường tất cả các từ đều có thể đọc bình thường (Strong form) và đọc lướt. Cần chú ý rằng phần lớn các âm tiết đọc lướt đều là /-ə-/ nhưng không phải luôn luôn (Peter Roach 2009, trang 76).

Cần phân biệt đọc lướt với thể rút gọn (Contracted form)[4]như it is – it’s, we have – we’ve…

Ngữ điệu (Intonation): là đề cập chủ yếu đến cao độ (Pitch Level) và thời gian ngắt (Stress Time) của câu. Ngữ điệu giúp biểu tả sắc thái của người nói. Thông qua ngữ điệu mà người nghe có thể suy luận ra ý nghĩa của câu người nói muốn gửi tới (có thể sai hay đúng tuỳ suy luận chủ quan, nhưng ở đây muốn nhấn mạnh đến việc suy luận của người nghe). Thông thường từ nào người nói muốn người nghe lưu ý thì người nói sẽ nhấn mạnh và kéo dài từ đó. Câu trần thuật có xu hướng thấp ở cuối câu. Câu hỏi lên giọng ở cuối câu.


[2] Nguyễn Thiện Giáp 2007, trang 166
[3] Peter Roach 2009, trang 62

Ngôn ngữ học, p1 - Ngữ âm học


Ngữ âm học (Phonetics) là một nhánh của ngôn ngữ học nghiên cứu về cách đọc, phát âm và phiên âm của các từ qua các khái niệm âm tố, âm vị và bảng hệ thống các âm vị, âm tiết.

  • Âm tố (Sound): khi phát âm, chuỗi âm thanh được chia thành các phân đoạn (segment)[1]. Ranh giới giữa các phân đoạn rất nhanh và không rõ nhưng được cho là không đáng kể. Đây chính là những âm tố. Vậy âm tố là cụ thể, là sự thể hiện của âm vị ở mỗi cá nhân khác nhau, trong mỗi hoàn cảnh khác nhau. Âm tố cũng chính là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, không thể chia nhỏ được nữa[2]. Âm tố được chia làm 2 loại: Nguyên âm và phụ âm.
  • Âm vị (Phoneme): Do sự phức tạp bởi phát âm giữa người nói khác nhau nên những âm tố được quy ước và hệ thống lại bằng các chữ cái Latin cho dễ nhận biết và được gọi là âm vị (phoneme). Vậy âm tố chính là sự thể hiện của âm vị và số lượng âm vị sẽ ít hơn âm tố. Âm vị giúp phân biệt ý nghĩa, giữa từ này và từ khác[3]. VD: hot /hɔt/[4], được chia làm 3 phân đoạn, gồm 3 âm vị /h/, /ɔ/, và /t/ và giúp phân biệt với dot /dɔt/ qua sự khác nhau giữa 2 âm vị /h/ và /d/.
  • Biến thể âm vị (Phoneme Variance): do sự khác nhau (giọng miền – dialect) nên cùng một âm vị có thể được phát âm khác nhau bởi những người khác nhau. Vậy những âm tố cùng thể hiện một âm vị chính là biến thể của âm vị (Nguyễn Thiện Giáp và ctg 2007). VD: development /-mənt/ được phát âm hổ biến là [-mənt] nhưng một số người Pháp nói tiếng Anh bị ảnh hưởng giọng mũi thì là [-mɑnt] [5].
  • Âm tiết (Syllable): chưa có định nghĩa cụ thể rõ ràng nhưng người ta có thể phân biệt được nó dễ dàng. Âm tiết gồm ít nhất là 1 nguyên âm, có thể kết hợp thêm với 1 hay nhiều phụ âm.
VD:     1 âm tiết: a /ə/, hot /hɔt/, chỉ có 1 nguyên âm
2 âm tiết: contacts /’kɒntækts/: do có 2 nguyên âm
  • Âm tiết phụ âm (Syllabic Consonant): là những âm tiết được tạo bởi phụ âm.
VD: bottle /’bɒtl/ âm tiết cuối cùng không có nguyên âm

Bảng hệ thống âm vị (Phonemic System):
  • Nguyên âm (Vowel): thanh do hơi thoát ra tự do tạo thành, hơi yếu, âm thanh phát ra cao độ gần như nhau để tạo thành âm sắc nhất định. Gồm 20 nguyên âm i:, ɪ, e, æ, ʌ, ɑ:, ɒ, ɔ:, ʊ, u:, ɜ:, ə, eɪ, ɑɪ, ɔɪ, ɑʊ, əʊ, ɪə, eə, ʊə
  • Phụ âm (Consonant): do sự cản trở không khí để gây nên tiếng động tạo thành, luồng hơi phải mạnh để bật ra và sau đó giảm, độ giảm tùy theo phụ âm[6]. Gồm 24 phụ âm (Peter Roach, 2009): p, b, t, d, k, g, f, v, θ, ð, s, z, ʃ, ʒ, h, tʃ, dʒ, m, n, ŋ, l, w, r, j
  • Việc phân chia trên tuy vẫn có nhiều tranh cãi (VD: /ai/ nên là [ai] hay [a] và [i]) nhưng cách [ai] được dùng phổ biến vì sự thuận tiện.


[1] Peter Roach 2009, trang 36; Cao xuân Hạo a 2006, trang 20 và Nguyễn Thiện Giáp 2007, trang 156
[3] Nguyễn Thiện Giáp 2007, trang 53
[4] Đối với phiên âm từ ra âm vị thì dùng gạch xiên, Cao Xuân Hạo 2006, trang 192 và Peter Roach 2009, trang 92
[5] Đối với phiên âm từ ra âm tố thì dùng móc vuông, Cao Xuân Hạo 2006, trang 192 và Peter Roach 2009, trang 92
[6] Nguyễn Thiện Giáp 2007, trang 156

Thứ Hai, 20 tháng 2, 2012

Những điều căn bản trong phát âm tiếng Anh


Weak forms: Là phát âm rất nhẹ (lướt) những từ không quan trọng, thường là những mạo từ (article – a, an, the), giới từ (prepostion – as, at, to…), trợ động từ (auxiliary verb and To Be – is, are, has, have, must, can…). Khi phát âm lướt thì chỉ phát âm /-ə-/

VD:
A                     /ə/
An                   /ən/
The                  /ðə/
Some               /ə/
And                 /ə/
But                  /ə/
Of                    /əv/
From                /ə/
At                    /ət/
Them               /ðəm/
Us                    /əs/
That                 /ðət/
As                    /əz/
As… as           /əz… əz/
Than                /ðən/
There               /ðə(r)/
Am                  /əm/
Are                  /ə(r)/
Was                 /wəz/
Has                  /əz/
Have                /əv/
Had                 /əd/
Does                /dəz/
Can                  /kən/
Must                /məs(t)/

Các âm này có thể gồm một hay kết hợp nhiều âm với nhau.

VD:
Liên kết 2:       Of a word, to the cinema, at aninternational concert, look at them…
Liên kết 3:       and of a need, but at a party, are at a meeting, was from the…


Clusters(consonant cluster/consonant blend): là một nhóm các phụ âm dính nhau không bị cách bởi nguyên âm khi phát âm[1].

Có nhiều dạng cluster:
  • CCV[2]: pl, bl, pr, tr, dr, tw, kl, gl, kr, gr, kw, fl, fr, sp, st, sk, sm, sn, sl, sw, θr, ʃr
  • CCCV: spl, spr, str, skr, skw
  • VCC: pt, bd, ps, bz, ts, dz, nt, nd, ns, nz, nθ, tʃt, dʒd, ndʒ, ntʃ, ft, vd, fθ, fs, vz, θt, ðd, θs, ðz, sp, st, sk, zd
  • VCCC: kts, ksθ, kst, mpt, mps, mft, mfs, nθs, nst, ntʃt, ndʒd, ŋkt, ŋks, lpt, lkt, lps, lts, lks, lmd, lmz, lθs, lst, sps, sts, spt, skt, sks, fts, fθs
VD:
CCV: fly /flaɪ/, smoke /smouk/, shrink / ʃrɪnk/  …
CCCV: scream, splendid, strong,…
VCC: robbed /rɔ:bd/, stopped /stɔ:pt/, marched /mɑ: tʃt/,…
VCCC: contacts /’kɒntækts/, relaxed /rɪ’lækst/, prompt /prɒmpt/, months /mʌnθs/,…

Link-up: là sự nối giữa các từ khi phát âm. Thông thường phụ âm cuối của từ này nối với nguyên âm đầu của từ sau, đặc biệt là chữ r luôn được nối âm. Có đôi lúc người ta sử dụng thêm w hay j để nối âm cho dễ giữa 2 nguyên âm.
VD:
After all [after-all]
Do it [do-wit]
He ate some [he-yet…]

Contractions: thể rút gọn khi viết, khi phát âm của từ, âm hay nhóm từ. Rút gọn bằng cách bỏ bớt vài chữ gần nhau. Đôi khi sự rút gọn khiến tạo ra từ mới[3].
VD:
Do                   D’you
Do not             Don’t
Am                  I’m
Is                     He’s, John’s, It’s
Are                  You’re, We’re
Are not            Aren’t
Will                 We’ll, he’ll
Have                I’ve, you’ve,…
Has                  I’s, he’s
Had                 I’d, he’d
Would             I’d, you’d,…


Stress Time: khoảng thời gian ngắt trong câu là một chuyện không phải dễ. Việc nhấn giọng chỗ nào, từ nào tùy vào ngữ cảnh, người nói… chứ gần như không có quy luật chung. Nhưng thông thường người ta chia việc nhấn giọng một câu dựa vào thời gian khi phát âm câu đó.
VD:
1                      2                              3                      4
1 and               2 and                       3 and               4
1 and a            2 and a                    3 and a            4
1 and then a    2 and then a            3 and then a    4

à các câu nhấn đều vào các con số mặc dù độ dài câu khác nhau[4]


Tài liệu tham khảo
  • Tóm lược chủ yếu từ Colin Mortimer, Elements of Pronunciation, 7th, United Kingdom, Cambridge University Press, 2002

Website:


[1] Wiki, Consonant cluster, http://en.wikipedia.org/wiki/Consonant_cluster, truy cập ngày 17/2/2012, phát âm cluster, http://www.btinternet.com/~ted.power/clustersindex.html, truy cập 17/2/2012
[2] C: consonant, phụ âm; V: Vowel, nguyên âm
[4] Nhấn giọng khi phát âm, http://www.teachingenglish.org.uk/articles/english-sentence-stress, truy cập 17/2/2012