Thứ Năm, 7 tháng 7, 2011

Bảng Báo cáo thu nhập – Income Statement

10.    Bảng Báo cáo thu nhập (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) – Income Statement

Định nghĩa:
  • Là một trong ba báo cáo tài chính quan trọng trong kế toán, cho biết doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ (một khoảng thời gian).

Đặc trưng:
  • Doanh thu được xác nhận ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà chưa cần phải được khách hàng trả tiền.
  • Chi phí chỉ được ghi nhận nếu có liên quan đến doanh thu hay phải thuộc trong kỳ kế toán.
  • Nếu doanh nghiệp có lãi thì phải chịu thuế TNDN[1].
  • Nếu doanh nghiệp lỗ (chi phí lớn hơn doanh thu) thì không phải chịu thuế TNDN.
  • Lợi nhuận ròng là phần còn lại doanh nghiệp được hưởng sau khi đã nộp thuế cho nhà nước.
  • Lợi nhuận ròng thông thường được chia thành 2 khoản[2]:
    • Lợi nhuận giữ lại (Retained Earning) để doanh nghiệp có thể tái đầu tư trong tương lai
    • Cổ tức chia cho cổ đông: phần hiệu quả kinh doanh được chia cho các cổ đông (đối với công ty cổ phần)

Vai trò:
  • Giúp người đọc đo lường hiệu quả hoạt động của công ty trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận doanh nghiệp kiếm được.
  • Giúp nhà đầu tư nhận biết chiến lược đầu tư của doanh nghiệp thông qua tỷ lệ lợi nhuận giữ lại.

Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo thu nhập: Gồm các chỉ tiêu:
  • Doanh thu sản xuất kinh doanh, doanh thu tài chính, doanh thu khác
  • Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Chi phí giá vốn hàng bán, bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính chi phí khác
  • Thuế TNDN
  • Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần
  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Cơ sở lập Báo cáo thu nhập:
  • Báo cáo thu nhập kỳ trước (số đầu kỳ)
  • Sổ kế toán tổng hợp của những tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 (số cuối kỳ)
  • Sổ, thẻ hoặc Bảng kế toán chi tiết của những tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 (kiểm tra trùng khớp)


[1] Hiện nay tỉ lệ thuế TNDN ở Việt Nam là 25% so với lãi gộp
[2] Ở Việt Nam phần lợi nhuận ròng này được chia thành 3 khoản, ngoài 2 khoản trên còn có khoản trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khác…


--- CÒN TIẾP ---

Bảng cân đối kế toán – Balance Sheet

9.    Bảng cân đối kế toán – Balance Sheet

Định nghĩa:
  • Là một trong ba báo cáo tài chính quan trọng trong kế toán, cho biết giá trị tài sản và tình hình tài chính của công ty tại một thời điểm (ngày) cụ thể.
  • Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần luôn cân bằng nhau. Phần bên trái liệt kê toàn bộ các tài sản thuộc sở hữu hay quyền quản lý, sử dụng của công ty. Phần bên phải thể hiện nguồn gốc vốn được sử dụng để tạo nên tài sản, bao gồm nợ vay và vốn chủ sở hữu. Vì thế nên còn gọi là bảng tổng kết tài sản.

Đặc trưng:
  • Tổng tài sản luôn luôn bằng với tổng nguồn vốn tại mọi thời điểm của mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhờ vào nguyên tắc đối ứng của ghi sổ kép.
  • Mang tính chất thời gian. Phải xác định thời điểm cụ thể khi lập bảng cân đối kế toán. Thời điểm có thể là ngày, cuối tháng, qu‎ý, nửa năm hay năm. Tuy nhiên, việc lập Bảng cân đối kế toán liên tục sẽ gây tăng chi phí nên thường chỉ được lập vào cuối các kỳ báo cáo hay vào những lúc cần thiết thật sự.

Vai trò:
  • Giúp người đọc thấy rõ giá trị tài sản tổng quát doanh nghiệp hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại thời điểm báo cáo
  • Giúp người đọc đo lường kết quả hoạt động của công ty[1] trong suốt thời gian trước đó qua các giá trị của các tài khoản như:
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả
    • Hiệu quả quản lý vốn: qua các tình hình thu nợ và trả nợ

Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán:
  • Luôn đảm bảo tồn tại 2 phần Tài sản (tài khoản loại 1, 2) và Nguồn vốn (loại 3, 4), dù Bảng cân đối được viết theo kiểu cấu trúc một hay hai bên.
  • Tổng giá trị của Tài sản luôn bằng tổng giá trị Nguồn vốn[2] (Đẳng thức kế toán - Account Equation).
  • Tài sản, Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại Ngắn hạn
  • Những Tài sản, Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian hơn 12 tháng thì được xếp vào loại Dài hạn.
  • Thứ tự các tài khoản luôn được xếp theo thứ tự Ngắn hạn trước và Dài hạn sau, hoặc các tài sản có tính thanh khoản cao được ưu tiên xếp trước.

Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán:
  • Bảng cân đối kế toán kỳ trước (số đầu kỳ)
  • Sổ kế toán tổng hợp của những tài khoản loại 1, 2, 3, 4 (số cuối kỳ)
  • Sổ, thẻ hoặc Bảng kế toán chi tiết của những tài khoản loại 1, 2, 3, 4 (kiểm tra trùng khớp)


[1] Xem thêm phần Phân tích các chỉ số trong Quản trị tài chính
[2] Đây là một trong những đẳng thức / phương trình kế toán và là quan trọng nhất.


--- CÒN TIẾP ---

Báo cáo tài chính - Financial Statements

8.    Báo cáo tài chính - Financial Statements

Định nghĩa:
  • Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin về tình hình kinh doanh, tài chính và cách thức đầu tư của doanh nghiệp cho các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp.
  • Bộ báo cáo tài chính thông thường gồm có:
    • Bảng cân đối kế toán
    • Bảng báo cáo thu nhập
    • Bảng báo cáo ngân lưu (ở Việt Nam, những công ty có vốn ít hơn 10 tỷ được khuyến khích làm Báo cáo ngân lưu, nhưng không bị bắt buộc)
    • Thuyết minh báo cáo tài chính
  • Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm cuối tháng, quý, nửa năm, năm hoặc vào những thời điểm đặc biệt như sáp nhập doanh nghiệp.

Mối quan hệ giữa Báo cáo thu nhập và Bảng cân đối kế toán
  • Bảng cân đối kế toán: cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo cụ thể, ngày được xác định rõ.
  • Báo cáo kết quả kinh doanh: cho biết các hoạt động, thay đổi xảy ra giữa hai thời điểm, đầu kỳ - cuối kỳ báo cáo, nghĩa là đầu tháng – cuối tháng, đầu quý - cuối quý, đầu năm – cuối năm.

Mối quan hệ giữa Báo cáo ngân lưu và Bảng cân đối kế toán
  • Bảng cân đối kế toán: cho biết thay đổi tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo cụ thể, ngày được xác định.
  • Báo cáo ngân lưu: Cho biết sự thay đổi của tài sản tác động đến dòng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ (giai đoạn).

--- CÒN TIẾP ---

Tính giá các đối tượng kế toán chủ yếu – Valuation Methods

7.    Tính giá các đối tượng kế toán chủ yếu – Valuation Methods

a)      Xuất nhập tồn kho

  • Phương pháp Nhập trước – Xuất trước - First-in First-out (FIFO): những nguyên vật liệu, hàng hoá nhập trước được ưu tiên xuất trước.


  • Phương pháp Nhập sau – Xuất trước - Last-in First-out (LIFO): những nguyên vật liệu, hàng hoá nhập sau, gần nhất với hiện tại sẽ được ưu tiên xuất trước. Phương pháp này có ưu điểm là giá vốn tính sẽ gần với giá thị trường, phản ánh đúng với giá trị thị trường luôn có khuynh hướng tăng do lạm phát. Đặc biệt, nếu giá thị trường tăng mạnh thì doanh nghiệp sử dụng cách này có thể giúp tránh được thuế do chi phí giá vốn tăng lên, giúp giảm lợi nhuận.


  • Phương pháp Bình quân gia quyền - Average Method: tính tổng giá trị tồn kho hiện tại và chia cho số lượng tồn kho hiện có sẽ có giá bình quân. Ưu điểm, dù có biến động giá thị trường cũng sẽ không có thay đổi nhiều giữa các giá ở quá khứ, hiện tại và cả tương lai.


  • Phương pháp Thực tế đích danh - Specific Identification Method: giá vốn được tính bằng đúng giá nhập của nguyên vật liệu, hàng  hoá được xuất. Phương pháp này đòi hỏi phải theo dõi kỹ vật tư hàng hoá trong kho để biết chính xác giá.


Ví dụ: Doanh nghiệp có số dư đầu kỳ hàng tồn kho nguyên vật liệu vào ngày 1/1/2011 là 1000 đồng, số lượng 50kg. Ngày 1/1/2011 doanh nghiệp nhập thêm 20kg nguyên vật liệu, đơn giá là 25đ/kg. Ngày 5/1/2011, DN nhập thêm 70kg với giá là 30đ/kg. Ngày 10/1/2011, DN xuất 40kg cho sản xuất. Ngày 12/1/2011, DN xuất tiếp 60kg nữa cho sản xuất. Tính giá trị hàng tồn kho nguyên vật liệu (152) của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại là ngày 15/1/2011 theo cả 4 phương pháp đã nói trên, dùng sơ đồ chữ T. (XEM CÁCH GIẢI Ở TỪNG PHƯƠNG PHÁP – giá được tính tròn số)


b)     Khấu hao (Depreciation Methods)
Khấu hao dành cho Tài sản cố định[1]. Khấu hao là hình thức phân bổ chi phí đã trả trước cho một tài sản cố định hữu hình có giá trị lớn, có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp vào những kỳ tiếp theo, để tránh chi phí của một kỳ quá lớn, những kỳ khác lại không được có. Khấu hao giúp biết được giá trị ròng (Amortized Cost) của TSCĐ và độ mới, hiện đại của TSCĐ.

  • Dựa trên thời gian - Depreciation methods based on time
    • Khấu hao theo đường thẳng - Straight Line Method: lấy hiệu số của nguyên giá của TSCĐ và giá thanh lý tài sản[2] (Residual Value) chia cho số năm sử dụng dự tính sẽ ra giá trị khấu hao trung bình của từng năm. Phương pháp này được sử dụng phổ biến bởi đơn giản và cũng không có sự biến động chi phí quá mạnh do lấy giá trung bình.

Ví dụ: DN mua một máy sản xuất, trị giá 145 triệu, dự tính máy sử dụng trong 10 năm. Giá thanh lý sau 10 năm là 25 triệu.

à Giá trị khấu hao hàng năm =  (145 – 25) / 10 = 12 triệu đồng / năm, tức 1 triệu đồng / tháng.

    • Khấu hao nhanh (Khấu hao giảm dần) - Declining Balance Method: phương pháp này trích khấu hao nhanh hơn phương pháp đường thẳng. Mức khấu hao giảm dần theo thời gian. Phương pháp này thường được sử dụng ở những doanh nghiệp mà máy móc sử dụng có vòng đời sản phẩm ngắn, sự lạc hậu của tài sản nhanh, như máy vi tính, ngành khoa học công nghệ khác… Phương pháp này có nhiều phương thức tính nhưng phổ biến là tính kép (Double Declining Depreciation Method) hoặc tính theo tổng số năm sử dụng (Sum of the year digit Depreciation Method).

* Phương pháp Khấu hao giảm dần Kép (Double Declining Depreciation Method): trước tiên tính tỷ lệ khấu hao kép bằng cách lấy thương số (phép chia) 100% (giá trị của tài sản) với số năm sử dụng rồi nhân với 2. Sau đó lấy tỉ lệ khấu hao kép đó nhân với hiệu số của Nguyên giá TSCĐ và Giá thanh lý dự tính.

Ví dụ: DN mua một máy sản xuất, trị giá 145 triệu, dự tính máy sử dụng trong 10 năm. Giá thanh lý sau 5 năm là 25 triệu.

à Phần trăm nếu khấu hao đường thẳng = 100% / 5 = 20%
à Phần trăm nếu khấu hao Kép = 20% * 2 = 40%
à Mức khấu hao của máy được tính như sau:

Năm
Khấu hao
Lũy kế
Giá trị còn lại[3]
0

0 
120,000,000
1
48,000,000
48,000,000
72,000,000
2
28,800,000
76,800,000
43,200,000
3
14,400,000
91,200,000
28,800,000
4
14,400,000
105,600,000
14,400,000
5
14,400,000
120,000,000
0

(Do từ năm thứ 3 trở đi, mức khấu hao ít hơn mức trung bình nên lấy giá trị còn lại của tài sản chia cho số năm còn phải khấu hao là 3 năm, năm 3, 4 và 5)


* Phương pháp Khấu hao theo tổng kỳ số năm sử dụng (Sum of the year digit Depreciation Method): trước tiên tính hệ số khấu hao bằng cách lấy hiệu số của Nguyên giá TSCĐ và Giá thanh lý chia cho tổng dãy số năm sử dụng của TSCĐ. Sau đó lấy hệ số nhân với Số thứ tự năm của Tài sản đếm từ dưới lên, nghĩa là số giảm dần.

Ví dụ: DN mua một máy sản xuất, trị giá 145 triệu, dự tính máy sử dụng trong 10 năm. Giá thanh lý sau 5 năm là 25 triệu.

à Tổng dãy số năm sử dụng của TSCĐ = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15
à Hệ số khấu hao = (145.000.000 – 25.000.000) / 15 = 8.000.000
à Mức khấu hao của máy được tính như sau:


Năm
Khấu hao
Lũy kế
Giá trị còn lại[4]
0

0 
120,000,000
1
40,000,000
40,000,000
80,000,000
2
32,000,000
72,000,000
48,000,000
3
24,000,000
96,000,000
24,000,000
4
16,000,000
112,000,000
8,000,000
5
8,000,000
120,000,000
0

 (Số thứ tự năm của Tài sản đếm từ dưới lên là 5, 4, 3, 2, 1)

  • Dựa theo đơn vị sử dụng (Khấu hao đơn vị) - Depreciation based on use (activity): là phương pháp khấu hao dựa trên số đơn vị hàng hoá, dịch vụ sản xuất được. Phương pháp tính cũng lấy hiệu số của Nguyên giá và Giá thanh lý chia cho Số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ hữu dụng máy đem lại dự tính.

Ví dụ: DN mua một xe tải phục vụ cho chở hàng trong sản xuất trị giá 540 triệu, dự tính xe chạy khoảng 100.000km thì thanh lý. Giá trị thanh lý dự tính là 40 triệu. Hãy tính khấu hao cho xe.

à Mức khấu hao = (540 – 40) / 100.000 = 5 ngàn đồng / km
à Nghĩa là trong tháng xe chạy bao nhiêu km thì cứ đo số km mà tính ra khấu hao.

Lưu ý:
  • Giá mua là giá bao gồm cả giá của hàng hoá, chi phí vận chuyển - bốc dỡ , lắp đặt (Installation Cost), chạy thử, bảo quản, thuế xuất nhập khẩu… tất cả những chi phí phát sinh liên quan để mua cho đến khi đưa máy vào vận hành thực tế.
  • Đối với tài sản tài chính để đầu tư (không phải là ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp) như chứng khoán, ngoại tệ, bất động sản thì cách tính cũng tương tự như xuất nhập tồn kho. Nếu lời thì định khoản ghi Có vào Doanh thu tài chính (635), lỗ thì ghi Nợ Chi phí tài chính (635).
  • Đối với thuế GTGT thì doanh nghiệp nào theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT đầu vào được định khoản vào tài khoản Thuế VAT được khấu trừ (133). Doanh nghiệp nào sử dụng phương pháp GTGT trực tiếp thì tính thuế GTGT trực tiếp vào giá của nguyên vật liệu, hàng hoá mà không cần dùng TK 133, mà phần thuế GTGT này sẽ được xem như là chi phí của doanh nghiệp.
  • Các phương pháp khấu hao, tính giá Xuất nhập tồn kho theo phương pháp kiểm kê nào thì phải thống nhất trong năm kế toán đó.
  • Khi thanh lý TSCĐ mà có lời thì ghi Có Lợi nhuận khác (711), nếu lỗ thì ghi Nợ tài khoản Chi phí khác (811).


[1] Hiện tại được quy định là những tài sản có giá trị từ 10 triệu trở lên và thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên, có đem lại lợi ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
[2] Có sách gọi là Giá trị tận dụng của tài sản
[3] Giá trị còn lại và Giá trị khấu hao lũy tiến của tài sản khi cộng lại luôn bằng với Nguyên giá gốc ban đầu của TSCĐ.
[4] Giá trị còn lại và Giá trị khấu hao lũy tiến của tài sản khi cộng lại luôn bằng với Nguyên giá gốc ban đầu của TSCĐ.


--- CÒN TIẾP ---

Thứ Tư, 6 tháng 7, 2011

Phương pháp kiểm kê tồn kho – Inventory Methods

6.    Phương pháp kiểm kê tồn kho – Inventory Methods

Phương pháp kiểm kê thường xuyên (Perpetual Inventory Method)
  • Là phương pháp ghi chép hàng tồn kho và giá vốn hàng bán hằng ngày, cụ thể là tính toán ngay được giá vốn hàng bán, giá trị tồn kho được ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Giá trị tính sẽ thay đổi tùy thuộc theo phương pháp tính giá chứ không phải là giá quy ước sẵn.
  • Những hao hụt, hư hỏng của hàng hoá được tính GIÁN TIẾP vào giá vốn và TRỰC TIẾP vào tài khoản bị hao hụt, hư hỏng.
  • Dùng tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621), nhân công trực tiếp (622), sản xuất chung (627), giá vốn (632)…

Phương pháp kiểm kê định kỳ (Periodic Inventory Method)
  • Là phương pháp KHÔNG ghi chép hàng tồn kho và giá vốn hàng bán hằng ngày. Mà những giá này chỉ được cập nhật vào cuối mỗi kỳ kế toán sau khi thực hiện kiểm kê.
  • Giá vốn và giá trị tồn kho là giá tính sẵn sau khi kiểm định và cố định suốt trong kỳ kế toán đó cho đến khi có đợt kiểm kê mới.
  • Những hao hụt, hư hỏng của hàng hoá được tính TRỰC TIẾP vào giá vốn.
  • Dùng tài khoản Chi phí mua hàng (611), giá thành sản xuất (631) thay cho TK 621 và 632. Các tài khoản khác còn lại không đổi.

Ưu khuyết của 2 phương pháp trên:
  • Phương pháp kiểm kê thường xuyên tốn ít chi phí hơn cả về thời gian và chi phí  thực hiện kiểm kê hơn phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Phương pháp kiểm kê thường xuyên cũng cho biết thông tin về mức tồn kho để có thể quyết định lượng đặt hàng thuận tiện cho nhà quản trị.
  • Tuy vậy, phương pháp kiểm kê thường xuyên không thể áp dụng cho những mặt hàng có giá trị quá nhỏ, do giá trị quá nhỏ, tính rất khó khăn và dễ nhầm lẫn, sai số lớn.
Ví dụ: các công ty bán máy vi tính sẽ có khuynh hướng dùng phương pháp kiểm kê thường xuyên hơn. Nhưng các nhà hàng với các món như rau, gia vị… thì nên áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Việc áp dụng phương pháp nào sẽ quyết định loại tài khoản phù hợp với phương pháp đó.

--- CÒN TIẾP ---

Phương pháp kế toán - Accounting Methods

5.    Phương pháp kế toán - Accounting Methods

Kế toán theo thực tế phát sinh (Accrual Accounting)
  • Kế toán theo thực tế phát sinh là phương pháp kế toán xác nhận ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên các báo cáo tài chính trong kỳ kế toán khi doanh thu và chi phí thực tế  đã xảy ra mà không cần nhất thiết phải có sự xuất hiện của tiền mặt.
  • Phương pháp này có ưu điểm phản ảnh chính xác hiện trạng tất cả tài sản của doanh nghiệp. Nhưng khuyết điểm là không phản ánh được chính xác được số tiền hiện có của doanh nghiệp, vì có trường hợp công ty bán được hàng, có doanh thu tăng, nhưng không thu được tiền của khách hàng nên rơi vào tình trạng “lãi giả, lỗ thật” và không có khả năng thanh toán nợ nên bị phá sản.
  • Được phản ánh qua Bảng Báo cáo thu nhập.

Kế toán theo tiền mặt (Cash Accounting)
  • Kế toán theo tiền mặt là phương pháp ngược lại, nghĩa là xác nhận sự ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế lên các báo cáo tài chính trong kỳ chỉ khi có sự thu vào hay chi ra của tiền mặt.
  • Ưu điểm của phương pháp này cho biết rõ số lượng tiền và giải thích nguồn gốc tiền mà doanh nghiệp có tại thời điểm báo cáo, nhưng đó lại chỉ là một phần tài sản của doanh nghiệp nên chưa phản ánh hết được tổng quát tình hình của doanh nghiệp, và đó chính là khuyết điểm của phương pháp này.
  • Được thể hiện qua Bảng Báo cáo ngân lưu.

--- CÒN TIẾP ---

Định khoản - Book-Keeping / Journal Entry

4.    Định khoản (Book-Keeping / Journal Entry)

Định nghĩa:
Định khoản nghĩa là quá trình phân tích và ghi lại kết quả của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Khi định khoản, kế toán viên cần phải xác định 3 điều:
  • Tài khoản nào bị ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng tăng hay giảm

  • Số tiền tăng hay giảm cụ thể


Ghi sổ đơn (Single Entry)
Là phương pháp định khoản phản ánh sự biến động của chỉ 1 tài khoản duy nhất cần quan tâm khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phương pháp này chỉ sử dụng cho các tài khoản loại 0.

Ghi sổ kép (Double Entry)
Là phương pháp định khoản phản ánh được sự biến động của 2 hay hơn 2 tài khoản bị thay đổi tăng, giảm có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ví dụ: Doanh nghiệp mua lô hàng trị giá 2 triệu, trả trước 1 triệu và nợ số còn lại.
à Nghiệp vụ này liên quan đến 3 tài khoản: tăng hàng hoá (156[1]), tăng nợ nhà cung cấp (311) và giảm tiền mặt (111) của doanh nghiệp.
à        Nợ 156                        2.000.000
                                    Có 111                        1.000.000
                                    Có 331                        1.000.000

Sơ đồ chữ T (T-chart)
  • Một tài khoản có thể biến động hoặc tăng hoặc giảm hoặc đôi khi cả hai nên người ta dùng sơ đồ chữ T để theo dõi sự biến động của tài khoản đó qua hai cột Nợ (Debit) và Có (Credit).

  • Tùy theo loại tài khoản mà sẽ có nguyên tắc định khoản riêng phù hợp với tài khoản đó[2].

  • Sơ đồ chữ T giúp thuận tiện để phân tích chi tiết của tài khoản, đặc biệt hữu ích cho kiểm toán viên.





Nguyên tắc định khoản: đối với đa phần tài khoản có nguyên tắc định khoản phù hợp chung. Nhưng cũng có một số loại tài khoản đặc biệt thì sẽ có nguyên tắc định khoản riêng.
  • Nguyên tắc chung

    • Tài khoản Tài sản (Asset) loại 1, 2: phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có. LOẠI TRỪ những tài khoản có đuôi mang số 9 (tài khoản dự phòng) hoặc TK 214 (khấu hao TSCĐ). Số dư đầu kỳ (Opening Balance) và cuối kỳ (Close Balance) ở bên Nợ.

    • Tài khoản Nguồn vốn (Capital) loại 3, 4: phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ. Số dư đầu kỳ và cuối kỳ ở bên Có. Và những tài khoản loại trừ của loại 1, 2.

    • Tài khoản Doanh thu loại 5, 7: định khoản giống loại 3, 4. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ. Không có tồn số dư. Số dư được kết chuyển sang TK Xác định kết quả kinh doanh 911 sau đó. Sau khi ghi nhận doanh thu cần phải định khoản tiếp theo tài khoản chi phí giá vốn.

    • Tài khoản Chi phí loại 6, 8: định khoản giống loại 1, 2. Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có. Không có tồn số dư. Số dư được kết chuyển sang TK Xác định kết quả kinh doanh 911 sau đó.

    • Tài khoản trung gian để kết chuyển kết quả kinh doanh, loại 9 (Profit and Loss Account): tài khoản Doanh thu (loại 5, 7) được chuyển sang Có, chi phí (loại 6, 8) được chuyển sang Nợ. Kết quả cuối cùng [3]được xác định như sau:

-                    Nợ > Có à tính được phần lỗ à kết chuyển sang TK Lợi nhuận chưa phân phối (421), lúc này mang giá trị âm à Nợ 421, Có 911
-                    Nợ < Có: tính được phần lãi à kết chuyển sang TK 421 à Nợ 911, Có 421
-                    Nợ = Có: huề vốn à không cần định khoản
    • Tài khoản loại 0: định khoản giống Tài sản, tăng ghi Nợ, giảm ghi Có. Đây là tài khoản đặc biệt, và chỉ dùng định khoản đơn.

  • Tài khoản đặc biệt: là những tài sản loại trừ của TK loại 1, 2 có đuôi mang số 9 (tài khoản dự phòng) và TK 214 (khấu hao TSCĐ). Phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ. Số dư đầu kỳ và cuối kỳ ở bên Có.



PHỤ LỤC - BẢNG TỶ LỆ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở VIỆT NAM

                                                                                    Đvt: %





Mã TK
Doanh nghiệp
Cá nhân NLĐ
Tổng
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp

338.2
338.3
338.4
338.9
2
16
3
1
-
6
1.5
1
2
22
4.5
2




[1] Mã số của tài khoản Hàng hoá trong Bảng Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam
[2] Xem ở phần Nguyên tắc định khoản
[3] Xem thêm phần Tài khoản, phân loại


--- CÒN TIẾP ---